Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú là yếu tố then chốt giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Việc nắm rõ tiêu chí này giúp tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành để người đọc dễ dàng áp dụng trong thực tế cùng ACAA GLOBAL.

1. Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú theo luật thuế
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện này theo khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Theo Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, ngày đến và ngày đi của cá nhân khi nhập cảnh, xuất cảnh đều được tính là một ngày cư trú; trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì tính chung là một ngày. Việc xác định ngày cư trú được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc tài liệu liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh.
Việc phân loại cư trú ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi thu nhập chịu thuế: cá nhân cư trú chịu thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, còn cá nhân không cư trú chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
2. Tiêu chí thời gian cư trú theo quy định pháp luật
Cá nhân được xác định là cư trú nếu có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, ngày đến và ngày đi đều được tính vào thời gian có mặt tại Việt Nam.
Trường hợp cá nhân có nhiều lần nhập cảnh, xuất cảnh, tổng số ngày được cộng dồn để xác định có đạt ngưỡng 183 ngày hay không. Nếu không đạt 183 ngày nhưng đáp ứng điều kiện về nơi ở thường xuyên thì cá nhân vẫn có thể được xác định là cá nhân cư trú.
Xem thêm: Quy định phát hành và bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
3. Nơi ở thường xuyên và các yếu tố bổ sung
Ngoài tiêu chí về số ngày có mặt, cá nhân còn được xác định là cư trú nếu có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nơi ở thường xuyên bao gồm nơi ở đăng ký thường trú và trường hợp có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế. Việc thuê nhà tại nhiều nơi vẫn có thể được cộng thời hạn thuê để xem xét theo quy định.
Đối với trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nếu cá nhân không chứng minh được mình là đối tượng cư trú thuế của quốc gia khác thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Việc chứng minh cư trú tại nước khác được thực hiện bằng giấy chứng nhận cư trú; trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó không có quy định cấp giấy chứng nhận cư trú thì có thể sử dụng bản chụp hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú theo quy định.
Xem thêm: Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ chứng minh nguồn tiền I-526E đầu tư EB-5
4. Câu hỏi thường gặp
Cá nhân làm việc theo hợp đồng ngắn hạn có bị coi là cư trú không?
Cá nhân làm việc theo hợp đồng ngắn hạn vẫn có thể là cá nhân cư trú nếu có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc đáp ứng điều kiện về nơi ở thường xuyên theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trường hợp dưới 183 ngày và không đáp ứng các điều kiện còn lại thì được xác định là cá nhân không cư trú.
Thu nhập từ nước ngoài của cá nhân không cư trú có phải nộp thuế tại Việt Nam không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân không cư trú chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Vì vậy, thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam của cá nhân không cư trú không thuộc phạm vi thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định này.
Doanh nghiệp có trách nhiệm gì khi chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú?
Doanh nghiệp cần xác định tình trạng cư trú của cá nhân để áp dụng đúng quy định về khấu trừ, kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập được chi trả. Đối với cá nhân không cư trú, việc tính thuế thực hiện theo các quy định dành cho cá nhân không cư trú tương ứng với từng loại thu nhập.
Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú đòi hỏi sự chính xác và cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật. Việc áp dụng đúng các tiêu chí sẽ giúp cá nhân và tổ chức tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có. Để được hỗ trợ chi tiết và tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ACAA GLOBAL ngay hôm nay để nhận giải pháp tối ưu.
Để lại một bình luận