ACAA Global ACAA GLOBAL

Dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài trọn gói

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài cùng ACAAGLOBAL mang đến giải pháp chuyên nghiệp, toàn diện, giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài hoàn thành thủ tục nhanh chóng, đúng quy định. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi hỗ trợ từ tư vấn đến nộp hồ sơ, đảm bảo tỷ lệ thành công cao.

Dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài uy tín
Dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài uy tín

1. Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì và tại sao cần thiết

Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý cho phép người lao động mang quốc tịch nước ngoài được làm việc tại Việt Nam một cách hợp pháp. Việc cấp giấy phép đảm bảo tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền lợi cả người lao động và người sử dụng lao động.

  • Chứng minh tư cách làm việc hợp pháp: Giấy phép lao động là chứng cứ pháp lý xác nhận người lao động nước ngoài đáp ứng điều kiện làm việc tại Việt Nam, tránh rủi ro bị xử phạt hoặc buộc xuất cảnh theo Điều 153 Bộ luật Lao động 2019.
  • Cơ sở để ký hợp đồng lao động: Thời hạn hợp đồng lao động không được vượt quá thời hạn giấy phép lao động, giúp giao kết hợp đồng an toàn, minh bạch và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019.
  • Hỗ trợ xin thẻ tạm trú và các thủ tục liên quan: Giấy phép lao động là điều kiện cần để người lao động nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú, visa dài hạn, góp phần ổn định cuộc sống và công việc tại Việt Nam.
  • Bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp: Khi có vấn đề phát sinh, giấy phép lao động là căn cứ để cơ quan chức năng xử lý, bảo vệ quyền lợi của cả hai bên theo quy định pháp luật lao động Việt Nam.

2. Dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài uy tín tại ACAAGLOBAL

Với kinh nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực xuất nhập cảnh và lao động nước ngoài, ACAAGLOBAL cam kết đồng hành, giúp quy trình trở nên đơn giản, tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ hợp lệ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

  • Tư vấn miễn phí và đánh giá hồ sơ ban đầu: Đội ngũ chuyên gia xem xét vị trí công việc, hình thức làm việc, tư vấn xem người lao động nước ngoài có thuộc diện cấp giấy phép hay không, đồng thời hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ theo đúng quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  • Hỗ trợ chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ đầy đủ: Soạn thảo văn bản đề nghị, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực giấy tờ, đảm bảo hồ sơ bao gồm đầy đủ các thành phần như giấy khám sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp, ảnh, hộ chiếu và giấy tờ chứng minh vị trí công việc.
  • Nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ chuyên nghiệp: Thay mặt khách hàng nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, qua bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, theo dõi chặt chẽ quá trình thẩm định.
  • Bàn giao kết quả và hỗ trợ sau dịch vụ: Khi có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện, ACAAGLOBAL bàn giao tận tay, đồng thời tư vấn về ký hợp đồng lao động, thông báo làm việc tại nhiều tỉnh nếu cần theo Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Xem thêm: Giấy phép lao động nước ngoài tiếng Anh là gì? Mới

3. Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài là công dân nước ngoài và phải thỏa mãn các yêu cầu cụ thể.

  • Điều kiện về độ tuổi và năng lực hành vi dân sự: Người lao động nước ngoài phải là người có quốc tịch nước ngoài, từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và sức khỏe: Người lao động nước ngoài phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề hoặc kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc tại Việt Nam. Đồng thời, người lao động phải đủ sức khỏe để làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Điều kiện về lý lịch tư pháp: Người lao động nước ngoài không được thuộc các trường hợp:
  • Đang chấp hành hình phạt;
  • Chưa được xóa án tích;
  • Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.
  • Điều kiện về giấy phép lao động: Người lao động nước ngoài phải có Giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
  • Điều kiện về thời hạn hợp đồng lao động: Thời hạn của hợp đồng lao động ký kết với người lao động nước ngoài không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Trong quá trình làm việc tại Việt Nam, các bên có thể thỏa thuận ký nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Xem thêm: Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài mới

4. Vị trí công việc được phép tuyển dụng người lao động nước ngoài

Theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, vị trí công việc phải thuộc quản lý, điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

  • Nhà quản lý: Là người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc người đứng đầu, cấp phó đứng đầu cơ quan, tổ chức theo pháp luật.
  • Giám đốc điều hành: Bao gồm một trong các trường hợp:
  • Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc dự kiến đảm nhiệm tại Việt Nam.
  • Chuyên gia: Người lao động nước ngoài được xác định là chuyên gia khi thuộc một trong các trường hợp:
  • Có bằng đại học trở lên (hoặc tương đương) và ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến;
  • Có bằng đại học trở lên đúng chuyên ngành đào tạo và ít nhất 01 năm kinh nghiệm, áp dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên như: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội theo xác định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Lao động kỹ thuật: Là người lao động nước ngoài đáp ứng một trong các điều kiện sau:
  • Được đào tạo chuyên môn kỹ thuật tối thiểu 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến;
  • Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm thực tế làm việc phù hợp với vị trí công việc tại Việt Nam.

5. Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, các trường hợp miễn bao gồm nhiều đối tượng cụ thể.

5.1. Nhà đầu tư, người quản lý doanh nghiệp

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn với giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần với giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

5.2. Người làm việc cho tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao

  • Là Trưởng văn phòng đại diện, trưởng dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được phép làm việc theo điều ước quốc tế;
  • Người có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao xác nhận.

5.3. Trường hợp làm việc ngắn hạn tại Việt Nam

  • Vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ;
  • Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc dưới 90 ngày trong 01 năm.

5.4. Di chuyển nội bộ doanh nghiệp

  • Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO, đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục và làm việc tại hiện diện thương mại hợp pháp ở Việt Nam.

5.5. Lĩnh vực pháp lý, giáo dục, đào tạo

  • Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
  • Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại cơ sở giáo dục thành lập theo điều ước quốc tế.

5.6. Học tập, thực tập và tình nguyện

  • Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài học tập tại Việt Nam hoặc thực tập theo thỏa thuận, thư mời hợp pháp;
  • Học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
  • Tình nguyện viên làm việc không hưởng lương theo điều ước quốc tế và có xác nhận hợp lệ.

5.7. Trường hợp theo điều ước và thỏa thuận quốc tế

  • Thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
  • Thực hiện điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế do cơ quan Trung ương hoặc địa phương ký kết;
  • Trường hợp khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5.8. Trường hợp đặc biệt khác

  • Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam;
  • Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên như: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế – xã hội.

6. Hồ sơ và trình tự cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

Theo Điều 18, Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 60 ngày.

  • Hồ sơ cấp mới: Văn bản đề nghị và giải trình nhu cầu; giấy khám sức khỏe; hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp; ảnh; giấy tờ chứng minh hình thức làm việc và vị trí công việc theo Điều 19.
  • Trình tự cấp mới: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến; cơ quan thẩm định trong 10 ngày làm việc, cấp giấy phép nếu hợp lệ.
  • Cấp lại giấy phép: Áp dụng khi mất, hư hỏng hoặc thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động; hồ sơ gồm văn bản đề nghị, ảnh, giấy tờ chứng minh thay đổi; thời hạn xử lý 03 ngày làm việc.
  • Gia hạn giấy phép: Nộp trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước hết hạn; hồ sơ gồm văn bản đề nghị, giấy khám sức khỏe, ảnh, giấy phép cũ, hộ chiếu; thời hạn xử lý 10 ngày làm việc.

7. Thời hạn, trường hợp hết hiệu lực và thu hồi giấy phép lao động

Theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thời hạn tối đa 02 năm, gia hạn một lần tối đa 02 năm.

  • Thời hạn giấy phép: Theo thời hạn hợp đồng lao động, văn bản cử sang, thỏa thuận hợp đồng, nhưng không quá 02 năm; giấy xác nhận không thuộc diện cũng không quá 02 năm.
  • Hết hiệu lực: Hết thời hạn; chấm dứt hợp đồng lao động; nội dung hợp đồng không đúng giấy phép; làm việc sai nội dung; hợp đồng cơ sở phát sinh hết hạn; thông báo thôi cử; doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
  • Thu hồi giấy phép: Khi hết hiệu lực theo các khoản 2-7 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019; không thực hiện đúng quy định cấp thủ tục; người lao động bị khởi tố hình sự.
  • Trách nhiệm thu hồi: Người sử dụng lao động nộp lại giấy phép trong 15 ngày khi hết hiệu lực; cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi và thông báo Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

8. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài

Người lao động nước ngoài nào không cần giấy phép lao động?

Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, bao gồm chủ sở hữu góp vốn lớn, vào dưới 03 tháng xử lý sự cố kỹ thuật, di chuyển nội bộ doanh nghiệp dưới 90 ngày/năm, Trưởng văn phòng đại diện tổ chức quốc tế, và một số trường hợp theo điều ước quốc tế.

Thời hạn giấy phép lao động là bao lâu?

Thời hạn tối đa 02 năm theo Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, dựa trên hợp đồng lao động hoặc văn bản cử sang; chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm.

Hồ sơ cấp giấy phép lao động cần những gì chính?

Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị giải trình nhu cầu, giấy khám sức khỏe, hộ chiếu, phiếu lý lịch tư pháp, ảnh, giấy tờ chứng minh vị trí (bằng cấp, kinh nghiệm) và hình thức làm việc theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Trình tự nộp hồ sơ trực tuyến như thế nào?

Nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; hệ thống chuyển hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền; thời hạn xử lý 10 ngày làm việc cho cấp mới/gia hạn.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ trọn gói là gì?

Dịch vụ trọn gói giúp chuẩn bị hồ sơ chính xác, tránh sai sót dẫn đến từ chối; theo dõi tiến độ, tiết kiệm thời gian; hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật; đảm bảo tuân thủ pháp luật, giảm rủi ro xử phạt cho doanh nghiệp.

Việc hoàn tất thủ tục giấy phép lao động người nước ngoài không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả. Liên hệ ACAAGLOBAL ngay hôm nay để được tư vấn và sử dụng dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài uy tín, trọn gói, nhanh chóng theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Hãy để chúng tôi đồng hành, giúp bạn tập trung vào phát triển kinh doanh thay vì lo lắng thủ tục!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *