Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là tài liệu pháp lý quan trọng, giúp nhà đầu tư xác nhận quyền lợi và nghĩa vụ trong các dự án đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt với nhà đầu tư nước ngoài. Việc sở hữu mẫu chuẩn giúp đảm bảo tính hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý trong quá trình đăng ký và thực hiện dự án. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu mới nhất, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định. Cùng ACAA GLOBAL khám phá ngay để tối ưu hóa quy trình đầu tư của bạn.

1. Ý nghĩa của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Investment Registration Certificate – IRC) là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước cấp, ghi nhận thông tin đăng ký dự án đầu tư của nhà đầu tư.
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, đây là văn bản bằng giấy hoặc điện tử, giúp nhà đầu tư nước ngoài chính thức được phép triển khai dự án tại Việt Nam. IRC không phải giấy phép kinh doanh mà là “chìa khóa” để sau đó xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). Tài liệu này xác nhận sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án đầu tư, bao gồm thông tin về nhà đầu tư, dự án, vốn đầu tư, địa điểm thực hiện và thời hạn hoạt động.
Xem thêm: Hướng dẫn bổ sung ngành nghề Giấy chứng nhận đầu tư
2. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất được cập nhật theo các quy định hiện hành, giúp nhà đầu tư dễ dàng chuẩn bị hồ sơ một cách chính xác và chuyên nghiệp.
Biểu mẫu này bao gồm các phần chính như thông tin nhà đầu tư, chi tiết dự án và cam kết tuân thủ pháp luật, phù hợp với yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư. Sử dụng mẫu chuẩn sẽ tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro từ lỗi định dạng.
Mẫu A.II.8
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(Trường hợp cấp mới)
(Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư)
|
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Mã số dự án: ……………..
Chứng nhận lần đầu: ngày……… tháng………. năm ……..
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số…/2021/TT-BKHĐT ngày…. của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư…. số ….ngày…..của…. (nếu có);
Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư số…. ngày….của… (nếu có);
Căn cứ Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư số….. ngày….. của….. (nếu có);
Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của … ;
Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do Nhà đầu tư/các nhà đầu tư nộp ngày …..và hồ sơ bổ sung (nếu có) nộp ngày ….,
TÊN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Chứng nhận nhà đầu tư:
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: ………………… Giới tính:
Ngày sinh: ………….…………. Quốc tịch:
…… (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân)[1] số:…….; ngày cấp…….; Nơi cấp: …
Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có): …
Địa chỉ thường trú: …
Chỗ ở hiện tại: ….
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: …..
…(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)[2] số: ….; ngày cấp: ………; Cơ quan cấp:….
Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có): …..
Địa chỉ trụ sở: …..
Điện thoại: …………… Fax: ……………… Email: ……… Website (nếu có): …..
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức:
Họ tên: ……………………………. Giới tính: …………………………..
Chức danh: ………………… Ngày sinh: …………………………. Quốc tịch: ……………..
…… (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân) số:…….; ngày cấp…….; Nơi cấp: ……
Địa chỉ thường trú: …..
Chỗ ở hiện tại: …..
Điện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: …..
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.
(Trong trường hợp có từ 05 nhà đầu tư trở lên, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lựa chọn ghi danh sách nhà đầu tư trong phụ lục đính kèm).
Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:
Điều 1: Nội dung dự án đầu tư
1. Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa):
2. Mục tiêu dự án:
|
STT |
Mục tiêu hoạt động
|
Mã ngành theo VSIC (Mã ngành cấp 4) |
Mã ngành CPC (*) (đối với các ngành nghề có mã CPC, nếu có) |
|
1 |
(Ngành kinh doanh chính) |
|
|
|
2 |
………. |
|
|
3. Quy mô dự án:
4. Địa điểm thực hiện dự án:
5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ………….. m2 hoặc ha
6. Tổng vốn đầu tư của dự án: ……… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá….. ngày….. của…….), trong đó:
– Vốn góp để thực hiện dự án là:……………(bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư. Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):
|
STT |
Tên nhà đầu tư |
Số vốn góp |
Tỷ lệ (%) |
Phương thức góp vốn |
Tiến độ góp vốn |
|
|
VNĐ |
Tương đương USD |
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
– Vốn huy động: ……. (bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ,
– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có):
7. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
8. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01(hoặc quý I)/2021):
a) Tiến độ góp vốn và dự kiến huy động các nguồn vốn;
b) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)
c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)
(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)
Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:
Dự án được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ như sau:
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
– Cơ sở pháp lý của ưu đãi
– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:
– Cơ sở pháp lý của ưu đãi:
– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):
3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:
– Cơ sở pháp lý của ưu đãi:
– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):
4. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế (nếu có)
– Cơ sở pháp lý của ưu đãi:
– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):
5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt (nếu có):
Điều 3. Các quy định đối với nhà đầu tư thực hiện dự án:
1. Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có):……………………..
3.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được lập thành …. (bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, 01 bản lưu tại:…. (tên cơ quan đăng ký đầu tư) và được đăng tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
|
[1] Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
[2] Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
Tải xuống PDF | Tải xuống Word
>> Đọc thêm: Dịch vụ làm giấy chứng nhận đầu tư
3. Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Điều 40 Luật Đầu tư 2025 (và hướng dẫn tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP), giấy IRC phải ghi rõ 9 nội dung chính sau (dễ đọc từng mục):
- Mã số dự án (duy nhất toàn quốc).
- Tên dự án và nhà đầu tư (họ tên/công ty, quốc tịch, địa chỉ, mã số thuế).
- Địa điểm thực hiện dự án (địa chỉ cụ thể, diện tích đất).
- Mục tiêu dự án (ngành nghề, sản phẩm/dịch vụ – kèm mã VSIC).
- Vốn đầu tư (tổng vốn, vốn góp nhà đầu tư, vốn vay, tỷ lệ %).
- Tiến độ thực hiện & góp vốn (thời gian góp đủ vốn – ví dụ: 100% trong 12 tháng).
- Thời hạn hoạt động (thường 20–50 năm, có thể gia hạn).
- Ưu đãi & hỗ trợ đầu tư (miễn thuế, hỗ trợ đất đai nếu có).
- Nghĩa vụ của nhà đầu tư (báo cáo định kỳ, cam kết tuân thủ pháp luật).
4. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Để xin cấp mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm các tài liệu cơ bản sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo mẫu quy định.
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, như giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc hộ chiếu đối với cá nhân.
- Đề xuất dự án đầu tư, nêu rõ mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và kế hoạch thực hiện.
- Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, chẳng hạn báo cáo tài chính hoặc cam kết tài trợ vốn.
- Các tài liệu liên quan đến đất đai, môi trường nếu dự án yêu cầu, như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt hoặc kèm bản dịch công chứng nếu sử dụng ngôn ngữ khác. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp tránh tình trạng bổ sung, rút ngắn thời gian xử lý. Nhà đầu tư nước ngoài cần chú ý thêm các giấy tờ chứng minh nguồn gốc vốn đầu tư để tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật.
>> Đọc thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư
5. Quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Quy trình cấp mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo các bước rõ ràng, dựa trên Luật Đầu tư năm 2025, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch.
Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư.
Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại Sở Tài chính cấp tỉnh nơi dự án đặt trụ sở chính, hoặc Ban Quản lý khu kinh tế nếu dự án nằm trong khu công nghiệp. Thời gian tiếp nhận hồ sơ là trong giờ hành chính, và cơ quan sẽ kiểm tra tính đầy đủ ngay lập tức. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, nhà đầu tư sẽ nhận thông báo bổ sung trong vòng 3 ngày làm việc. Quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác từ khâu đầu tiên, tránh trì hoãn không cần thiết.
Bước 2: Xem xét và thẩm định hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận sẽ thẩm định hồ sơ trong thời hạn tối đa 15 ngày đối với dự án thông thường, hoặc 30 ngày nếu dự án thuộc lĩnh vực đặc thù theo quy định tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP. Trong giai đoạn này, cơ quan có thể yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc tổ chức họp thẩm định nếu cần ý kiến từ các bộ ngành liên quan. Nhà đầu tư được thông báo tiến độ qua cổng thông tin điện tử, giúp theo dõi dễ dàng. Việc thẩm định tập trung vào tính khả thi của dự án, năng lực nhà đầu tư và tuân thủ các điều kiện đầu tư quốc gia.
Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận và thông báo kết quả.
Sau khi thẩm định, nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan sẽ cấp mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận. Giấy chứng nhận được gửi qua đường bưu điện hoặc nhận trực tiếp, kèm theo các điều kiện thực hiện dự án. Nếu bị từ chối, nhà đầu tư nhận quyết định bằng văn bản nêu rõ lý do, với quyền khiếu nại theo quy định pháp luật. Thời gian trả kết quả toàn bộ quy trình không quá 20-35 ngày tùy loại dự án, giúp nhà đầu tư nhanh chóng triển khai hoạt động.
Bước 4: Theo dõi và điều chỉnh sau cấp.
Sau khi nhận giấy chứng nhận, nhà đầu tư phải báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện dự án theo yêu cầu của cơ quan cấp. Nếu có thay đổi lớn như điều chỉnh vốn hoặc địa điểm, cần nộp hồ sơ điều chỉnh trong vòng 10 ngày. Quy trình này đảm bảo dự án tuân thủ cam kết ban đầu, tránh vi phạm pháp luật.
6. Dự án nào phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, phải xin IRC trong các trường hợp sau:
- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài).
- Dự án của tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài (nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền kiểm soát).
- Thành lập tổ chức kinh tế mới có vốn nước ngoài.
7. So sánh nhanh IRC vs ERC (rất nhiều nhà đầu tư nhầm)
| Tiêu chí | IRC (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) | ERC (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) |
| Mục đích | Chứng nhận dự án đầu tư | Chứng nhận thành lập công ty |
| Cấp bởi | Sở Kế hoạch & Đầu tư / Ban Quản lý KCN | Sở Kế hoạch & Đầu tư |
| Thời gian cấp | 15–35 ngày | 3–5 ngày |
| Bắt buộc với | Nhà đầu tư nước ngoài | Tất cả doanh nghiệp |
| Nội dung chính | Vốn, thời hạn, tiến độ góp vốn | Ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ |
8. Lưu ý quan trọng khi sử dụng và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Khi sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần lưu ý một số điểm để tránh rủi ro pháp lý.
Đầu tiên, giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực khi kết hợp với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020. Nhà đầu tư phải bảo quản bản gốc cẩn thận và chỉ sử dụng bản sao công chứng cho các thủ tục khác.
Thứ hai, đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, cần cập nhật thông tin thay đổi kịp thời để tránh bị thu hồi giấy chứng nhận theo Nghị định 239/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, các dự án thuộc lĩnh vực hạn chế tiếp cận thị trường phải tuân thủ thêm các điều kiện cụ thể, như tỷ lệ vốn góp hoặc chuyển giao công nghệ.
Nhà đầu tư nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý để đảm bảo tính nhất quán giữa giấy chứng nhận và các hợp đồng liên quan. Việc quản lý tốt không chỉ giúp dự án suôn sẻ mà còn nâng cao uy tín đầu tư tại Việt Nam.
Xem thêm: Giấy chứng nhận đầu tư là gì?
9. Câu hỏi thường gặp
Thời gian cấp IRC bao lâu?
- Dự án thông thường: 15 ngày (thẩm định) + 5 ngày (cấp giấy).
- Dự án đặc biệt hoặc cần ý kiến nhiều bộ ngành: 30–35 ngày.
- Không mất lệ phí nhà nước (chỉ chi phí dịch vụ tư vấn nếu cần).
Có cần cập nhật mẫu IRC 2026 không?
Mẫu chính vẫn là A.II.8 (Thông tư 03/2021), chỉ bổ sung mẫu đặc biệt theo Thông tư 06/2025/TT-BKHĐT.
Lệ phí nhà nước khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bao nhiêu?
Nhà nước không thu lệ phí đối với thủ tục xin cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư chỉ phát sinh chi phí chuẩn bị hồ sơ (dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ) hoặc chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý (nếu có).
Nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần/vốn góp của công ty Việt Nam có cần xin IRC không?
Không. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thì không thực hiện thủ tục cấp IRC mà thực hiện thủ tục Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
Không thực hiện đúng tiến độ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có bị làm sao không?
Nếu dự án chậm tiến độ ghi trên IRC mà không làm thủ tục gia hạn hoặc điều chỉnh, nhà đầu tư có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 VNĐ đến 100.000.000 VNĐ tùy mức độ và có nguy cơ bị chấm dứt hoạt động dự án.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thời hạn bao lâu?
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế tối đa không quá 70 năm; ngoài khu kinh tế tối đa không quá 50 năm (một số trường hợp đặc biệt tại địa bàn khó khăn có thể lên đến 70 năm). Khi hết thời hạn, nhà đầu tư có thể xin gia hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là công cụ thiết yếu giúp doanh nghiệp khởi đầu vững chắc trong môi trường pháp lý Việt Nam. Việc nắm bắt đúng mẫu và thủ tục sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh lớn. Để nhận hỗ trợ chuyên sâu từ luật sư giàu kinh nghiệm, hãy liên hệ ACAA GLOBAL ngay hôm nay và bắt đầu hành trình đầu tư thành công của bạn.
Để lại một bình luận