ACAA Global ACAA GLOBAL

Người nước ngoài lao động không có giấy phép: Quy định xử phạt và rủi ro

Việc sử dụng lao động nước ngoài mang lại nhiều lợi thế về chuyên môn, nhưng cũng đi kèm với những rào cản pháp lý khắt khe. Nhiều doanh nghiệp và người lao động vẫn lúng túng trước câu hỏi: Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử lý như thế nào? Bài viết dưới đây, ACAA GLOBAL sẽ cập nhật các quy định pháp lý mới nhất, giúp bạn tránh được những khoản phạt hàng trăm triệu đồng và nguy cơ bị trục xuất khỏi Việt Nam.

Mức phạt sử dụng người nước ngoài không giấy phép lao động mới
Mức phạt sử dụng người nước ngoài không giấy phép lao động mới

1. Quy định về việc người nước ngoài phải có giấy phép lao động (GPLĐ)

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động (GPLĐ) trừ một số trường hợp ngoại lệ được quy định cụ thể.

Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục cấp GPLĐ, nhằm bảo vệ thị trường lao động nội địa và đảm bảo quyền lợi của người lao động nước ngoài.

Việc không tuân thủ có thể dẫn đến các biện pháp xử phạt nghiêm ngặt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

1.1. Điều kiện để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam

Để làm việc hợp pháp, người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi):

  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật hoặc kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc.
  • Có giấy tờ chứng minh sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Doanh nghiệp sử dụng lao động phải chứng minh nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, sau khi đã tuyển dụng lao động Việt Nam nhưng không đủ.
  • GPLĐ chỉ được cấp cho các vị trí như quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền ít nhất 15 ngày trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc.

2. Mức xử phạt khi người nước ngoài lao động không có giấy phép

Mức xử phạt khi người nước ngoài lao động không có giấy phép
Mức xử phạt khi người nước ngoài lao động không có giấy phép

Việc sử dụng người nước ngoài không có giấy phép lao động bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, với mức phạt tăng dần tùy theo đối tượng và mức độ vi phạm. Ngoài phạt tiền, còn áp dụng các biện pháp bổ sung như buộc hoàn trả thu nhập và đình chỉ hoạt động.

2.1. Đối với người lao động nước ngoài (Mức phạt tiền & Trục xuất)

Người lao động nước ngoài vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Hình thức bổ sung là trục xuất khỏi Việt Nam, và họ có thể bị cấm nhập cảnh trong thời gian nhất định theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh.

2.2. Đối với người sử dụng lao động (Doanh nghiệp/Cá nhân thuê)

Đối với cá nhân hoặc doanh nghiệp, mức phạt tiền dao động từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng cho mỗi trường hợp vi phạm, tùy quy mô. Doanh nghiệp còn phải hoàn trả toàn bộ thu nhập đã trả cho người lao động trong thời gian vi phạm và chịu chi phí trục xuất nếu áp dụng. Trong trường hợp tái phạm, có thể bị đình chỉ hoạt động từ 1-3 tháng.

3. Bảng so sánh mức phạt giữa Cá nhân với Tổ chức

Đối tượng vi phạm

Hình thức xử phạt chính

Mức phạt tiền (Tham khảo)

Hình thức bổ sung

Người lao động

Phạt tiền

15.000.000 – 25.000.000 VNĐ

Trục xuất khỏi Việt Nam

Doanh nghiệp (Dưới 10 người)

Phạt tiền

30.000.000 – 45.000.000 VNĐ

Đình chỉ hoạt động (nếu tái phạm)

Doanh nghiệp (Trên 51 người)

Phạt tiền

60.000.000 – 75.000.000 VNĐ

Đình chỉ hoạt động (nếu tái phạm)

Bảng trên dựa trên Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cập nhật theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP). Mức phạt có thể điều chỉnh tùy trường hợp cụ thể.

4. Các trường hợp ngoại lệ: Người nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ

Không phải mọi người nước ngoài đều cần GPLĐ. Theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi), một số đối tượng được miễn nhưng phải thực hiện thủ tục xác nhận hoặc báo cáo.

4.1. Trường hợp xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Các đối tượng như thành viên góp vốn, nhà đầu tư, chuyên gia ngắn hạn (dưới 30 ngày), hoặc người lao động trên tàu biển có thể xin xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ tại Sở Nội vụ. Hồ sơ bao gồm giấy tờ chứng minh vị trí và thời gian làm việc.

4.2. Trường hợp phải báo cáo với cơ quan nhà nước

Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài định kỳ 6 tháng/lần và hàng năm cho Bộ Nội vụ, ngay cả với lao động miễn GPLĐ.

5. Giải pháp khắc phục và thủ tục xin cấp GPLĐ nhanh chóng

Giải pháp khắc phục và thủ tục xin cấp GPLĐ nhanh chóng
Giải pháp khắc phục và thủ tục xin cấp GPLĐ nhanh chóng

Để khắc phục, doanh nghiệp nên ngay lập tức nộp hồ sơ xin GPLĐ cho người lao động vi phạm. Thủ tục theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi):

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm đơn đề nghị, giấy tờ cá nhân của người lao động (hộ chiếu, bằng cấp), văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài từ cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ tỉnh/thành phố nơi người lao động sẽ làm việc, ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu.

Bước 3: Nhận GPLĐ trong vòng 5-7 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ. GPLĐ có thời hạn tối đa 2 năm và có thể gia hạn.

Giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 02 năm. Doanh nghiệp cần thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài định kỳ 6 tháng và hàng năm. Để hỗ trợ, tham khảo dịch vụ chuyên nghiệp để tránh sai sót.

>> Đọc thêm: [Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài chi tiết]

6. Câu hỏi thường gặp

Lao động nước ngoài làm việc dưới 30 ngày có cần GPLĐ không?

Có thể thuộc diện miễn GPLĐ nếu là chuyên gia, nhà quản lý… nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận miễn GPLĐ theo quy định.

Sử dụng visa du lịch để làm việc có bị phạt không?

Có. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng về mục đích nhập cảnh và sẽ bị xử phạt hành chính lẫn trục xuất.

Hồ sơ xin GPLĐ năm nay có gì thay đổi?

Cần lưu ý các quy định mới về hợp pháp hóa lãnh sự và yêu cầu về bằng cấp chuyên môn tương ứng với vị trí công việc.

Mức phạt cụ thể cho tổ chức sử dụng người nước ngoài không có GPLĐ là bao nhiêu?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng cho mỗi trường hợp, tùy quy mô tổ chức, kèm hoàn trả thu nhập.

Làm thế nào để gia hạn GPLĐ trước khi hết hạn?

Nộp hồ sơ gia hạn tại Sở Nội vụ ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày trước hạn, bao gồm đơn đề nghị và giấy tờ liên quan.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc tuân thủ quy định không chỉ giúp tránh mức phạt cao mà còn xây dựng nền tảng kinh doanh vững chắc trong môi trường hội nhập. Để được hỗ trợ tư vấn chi tiết và xử lý thủ tục một cách chuyên nghiệp, hãy liên hệ ACAA GLOBAL ngay hôm nay. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn, đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ pháp luật và tối ưu nguồn lực.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *