Phí hoàn vé máy bay có chịu thuế gtgt không là vấn đề được nhiều hành khách và doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện thủ tục hoàn vé. Việc nắm rõ quy định thuế giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu chi phí. Cùng ACAA GLOBAL tìm hiểu chi tiết về vấn đề này.

1. Khái niệm phí hoàn vé máy bay và thuế GTGT
Phí hoàn vé máy bay là khoản tiền mà hãng hàng không hoặc đại lý thu từ hành khách khi thực hiện yêu cầu hoàn trả vé do thay đổi kế hoạch hoặc hủy chuyến. Khoản phí này được coi là dịch vụ cung cấp kèm theo hoạt động vận chuyển hàng không.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hầu hết dịch vụ thương mại đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trừ các trường hợp được miễn hoặc không chịu thuế. Việc phân biệt rõ phí hoàn vé với giá vé gốc giúp xác định chính xác nghĩa vụ thuế.
2. Các quy định pháp luật liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ hàng không
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định dịch vụ vận chuyển hàng không và các dịch vụ liên quan như hoàn vé, đổi vé đều nằm trong phạm vi chịu thuế GTGT. Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách xác định giá tính thuế đối với dịch vụ này.
Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định cụ thể về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế GTGT cho các khoản phí phát sinh từ hoạt động hàng không. Các văn bản này tạo khung pháp lý thống nhất, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải xuất hóa đơn GTGT khi thu phí hoàn vé.
Xem thêm: Hướng dẫn khai thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài
3. Phí hoàn vé máy bay có chịu thuế GTGT không?
Phí hoàn vé máy bay có chịu thuế gtgt không được trả lời rõ ràng theo quy định hiện hành. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, phí hoàn vé thuộc dịch vụ chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. Nghị định 181/2025/NĐ-CP xác nhận khoản phí này không nằm trong danh mục miễn thuế hoặc không chịu thuế.
Thông tư 69/2025/TT-BTC yêu cầu đơn vị thu phí phải tính thuế GTGT trên giá phí trước khi xuất hóa đơn cho khách hàng. Do đó, hành khách khi nhận lại tiền hoàn sẽ thấy khoản thuế GTGT đã được khấu trừ hoặc ghi nhận riêng trên chứng từ.
Xem thêm: Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài có phải nộp thuế không?
4. Cách xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với phí hoàn vé máy bay
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoàn vé cần xác định giá tính thuế là toàn bộ khoản phí thu được từ khách hàng, chưa bao gồm thuế GTGT. Sau đó áp dụng thuế suất 10% theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 để tính số thuế phải nộp. Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định thời điểm tính thuế là thời điểm thu phí hoặc xuất hóa đơn. Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn kê khai thuế theo tháng hoặc quý tùy quy mô doanh nghiệp. Việc tuân thủ đúng quy trình giúp tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
5. Câu hỏi thường gặp
Phí hoàn vé máy bay có chịu thuế GTGT khi hoàn vé quốc tế không?
Trả lời: Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phí hoàn vé quốc tế vẫn chịu thuế GTGT 10% nếu dịch vụ được cung cấp tại Việt Nam. Thông tư 69/2025/TT-BTC yêu cầu xuất hóa đơn GTGT cho khoản phí này.
Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi thu phí hoàn vé không?
Trả lời: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến chi phí cung cấp dịch vụ hoàn vé theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn điều kiện khấu trừ cần hóa đơn hợp lệ.
Hành khách có phải nộp thêm thuế GTGT khi nhận tiền hoàn vé không?
Trả lời: Hành khách không phải nộp thêm thuế GTGT vì thuế đã được tính trong giá phí thu ban đầu. Các văn bản Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định rõ nghĩa vụ thuế thuộc về đơn vị cung cấp dịch vụ.
Phí hoàn vé máy bay có chịu thuế gtgt không là nội dung quan trọng cần được làm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ giải quyết các vấn đề thuế liên quan, hãy liên hệ ACAA GLOBAL ngay hôm nay.
Để lại một bình luận