Các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa co đóng vai trò then chốt trong hoạt động xuất nhập khẩu, giúp doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi và chứng minh nguồn gốc hàng hóa. Việc nắm rõ các loại giấy chứng nhận này hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu chi phí thương mại quốc tế. Doanh nghiệp cần hiểu rõ để tránh sai sót khi làm thủ tục hải quan. Cùng ACAA GLOBAL tìm hiểu chi tiết hơn về chủ đề này.

1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O là gì?
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin – C/O) là chứng từ xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhất định. C/O được sử dụng để chứng minh xuất xứ khi làm thủ tục xuất nhập khẩu, áp dụng thuế quan ưu đãi theo FTA hoặc đáp ứng yêu cầu của cơ quan hải quan và đối tác nhập khẩu.
Việc cấp C/O và chấp thuận cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu hiện được thực hiện theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP và Thông tư 40/2025/TT-BCT, được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 48/VBHN-BCT năm 2026.
Từ ngày 01/08/2026, thẩm quyền cấp C/O được phân cấp mạnh về địa phương; Bộ Công Thương chỉ thực hiện cấp 12 mẫu C/O, còn các loại C/O khác được thực hiện thông qua các cơ quan, tổ chức cấp C/O tại địa phương theo phân cấp. Doanh nghiệp cần đăng ký đúng đơn vị cấp C/O trên hệ thống quản lý và cấp C/O điện tử trước khi thực hiện thủ tục.
2. Các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O phổ biến
Tùy từng thị trường và hiệp định thương mại, doanh nghiệp có thể sử dụng các mẫu C/O khác nhau, trong đó phổ biến gồm:
- C/O Form D: sử dụng trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA).
- C/O Form E: sử dụng đối với hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc (ACFTA).
- C/O Form AK: áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA).
- C/O Form AJ: áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP).
- C/O Form A: được sử dụng trong một số cơ chế ưu đãi thuế quan dành cho hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ của chương trình áp dụng tại thị trường nhập khẩu.
- C/O không ưu đãi: dùng để xác nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp không áp dụng ưu đãi thuế quan theo FTA.
Ngoài C/O do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, một số hiệp định hoặc cơ chế thương mại cho phép thương nhân tự chứng nhận xuất xứ khi đáp ứng điều kiện tương ứng. Phạm vi sử dụng từng mẫu C/O phụ thuộc vào hiệp định, quy tắc xuất xứ và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
Xem thêm: Môi giới kết hôn với người nước ngoài có hợp pháp không?
3. Lợi ích của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O
C/O mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động xuất nhập khẩu, cụ thể:
- Chứng minh xuất xứ của hàng hóa theo quy định áp dụng.
- Là cơ sở để người nhập khẩu đề nghị hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu hàng hóa đáp ứng đầy đủ quy tắc xuất xứ của FTA.
- Đáp ứng yêu cầu về xuất xứ từ cơ quan hải quan hoặc đối tác nhập khẩu.
- Hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa khi cần thiết.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu cụ thể về chứng từ xuất xứ.
Xem thêm: Người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài có bắt buộc cư trú tại Việt Nam?
4. Hồ sơ và quy trình xin cấp C/O
Để xin cấp C/O, doanh nghiệp cần xác định đúng mẫu C/O và quy tắc xuất xứ áp dụng cho thị trường nhập khẩu, sau đó chuẩn bị hồ sơ chứng minh hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ.
Hồ sơ có thể bao gồm đơn đề nghị cấp C/O, mẫu C/O tương ứng, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các tài liệu chứng minh nguồn gốc nguyên liệu, quá trình sản xuất hoặc tiêu chí xuất xứ tùy từng trường hợp. Việc khai báo và xử lý hồ sơ thực hiện theo Thông tư 40/2025/TT-BCT và Văn bản hợp nhất 48/VBHN-BCT năm 2026.
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục tại đúng đơn vị cấp C/O đã đăng ký trên hệ thống, đồng thời bảo đảm thông tin giữa hồ sơ đề nghị cấp C/O, hóa đơn, chứng từ vận tải và hồ sơ chứng minh xuất xứ thống nhất với nhau. Từ ngày 01/08/2026, doanh nghiệp thực hiện đăng ký lại đơn vị cấp C/O trên hệ thống quản lý và cấp C/O điện tử theo quy định phân cấp mới.
Về thời hạn giải quyết, đối với hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thủ tục cấp C/O được thực hiện theo hình thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tuyến: kết quả xét duyệt hồ sơ điện tử được thông báo trong 6 giờ làm việc; trường hợp nhận hồ sơ giấy để trả C/O bản giấy thì thực hiện trong 2 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ đơn và C/O bản giấy hợp lệ.
- Nộp trực tiếp: trả kết quả trong 8 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nộp qua bưu chính: trả kết quả trong 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư.
5. Câu hỏi thường gặp về các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O
C/O có thời hạn bao lâu?
C/O không có một thời hạn sử dụng chung cho tất cả trường hợp. Thời hạn và điều kiện chấp nhận C/O phụ thuộc vào quy định của từng FTA, thị trường nhập khẩu và cơ chế ưu đãi áp dụng.
Doanh nghiệp có được tự cấp C/O không?
Doanh nghiệp không tự cấp C/O theo nghĩa tự phát hành chứng nhận thay cho cơ quan, tổ chức cấp C/O. Tuy nhiên, trong trường hợp hiệp định hoặc cơ chế áp dụng cho phép, thương nhân có thể tự chứng nhận xuất xứ khi đáp ứng các điều kiện và được chấp thuận theo quy định tại Thông tư 40/2025/TT-BCT, được hợp nhất tại 48/VBHN-BCT năm 2026.
C/O có bắt buộc phải là bản gốc không?
Không có một yêu cầu bản gốc áp dụng chung cho mọi loại C/O. Hình thức chứng từ được chấp nhận phụ thuộc vào từng FTA, thị trường nhập khẩu và hệ thống cấp, trao đổi C/O; trong đó C/O điện tử có thể được sử dụng theo cơ chế áp dụng.
Các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa co là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật thương mại. Để được hỗ trợ chi tiết và chuyên nghiệp, hãy liên hệ ACAA GLOBAL ngay hôm nay để nhận tư vấn phù hợp với nhu cầu xuất nhập khẩu của bạn.
Để lại một bình luận