ACAA Global ACAA GLOBAL

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới

Bạn đang gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ xin thẻ tạm trú cho chuyên gia hoặc người thân là người nước ngoài? Các quy định pháp lý thay đổi khiến bạn lúng túng về ký hiệu thẻ hay thời hạn lưu trú? Đừng lo lắng! Bài viết này sẽ cung cấp lộ trình chi tiết, giúp bạn nắm vững mọi quy định mới nhất, tối giản quy trình và tiết kiệm tối đa thời gian thực hiện thủ tục tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài chi tiết
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài chi tiết

1. Thẻ tạm trú là gì? Tại sao người nước ngoài cần có thẻ tạm trú?

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài lưu trú hợp pháp tại Việt Nam trong thời hạn nhất định mà không cần gia hạn visa nhiều lần.

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), thẻ tạm trú thay thế cho visa thông thường, giúp người nước ngoài tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến cư trú.

Người nước ngoài cần thẻ tạm trú cho người nước ngoài vì nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực: miễn visa khi xuất nhập cảnh trong thời hạn thẻ, dễ dàng mua nhà, mở tài khoản ngân hàng, kinh doanh hoặc học tập tại Việt Nam.

2. Điều kiện để người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú theo quy định mới

Để được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện cơ bản theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) và Thông tư 31/2015/TT-BCA.

Cụ thể, người nước ngoài phải trên 18 tuổi (hoặc dưới 18 tuổi nếu đi kèm người bảo lãnh), có hộ chiếu hợp lệ còn thời hạn ít nhất 13 tháng, không thuộc diện bị cấm nhập cảnh, và chứng minh mục đích tạm trú rõ ràng như lao động, đầu tư, học tập hoặc đoàn tụ gia đình.

Ngoài ra, phải có nơi cư trú ổn định tại Việt Nam, được xác nhận bởi người bảo lãnh (tổ chức hoặc cá nhân), và khai báo tạm trú tại địa phương. Với cập nhật từ năm 2026 theo Luật 118/2025/QH15, người nước ngoài cần tuân thủ thêm các quy định về an ninh trật tự, như không vi phạm pháp luật trong thời gian lưu trú trước đó.

3. Phân loại các ký hiệu thẻ tạm trú phổ biến nhất

Thẻ tạm trú được phân loại theo ký hiệu dựa trên mục đích lưu trú, theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019). Dưới đây là các loại phổ biến nhất.

3.1. Thẻ tạm trú diện lao động (LĐ1, LĐ2)

Thẻ LĐ1 dành cho người lao động giữ chức vụ quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia có giấy phép lao động, với thời hạn lên đến 2 năm. Thẻ LĐ2 dành cho người lao động có kỹ năng chuyên môn khác, cũng thời hạn 2 năm, giúp họ làm việc hợp pháp tại doanh nghiệp Việt Nam mà không cần visa riêng.

3.2. Thẻ tạm trú diện đầu tư (DT1, DT2, DT3)

Thẻ DT1 cấp cho nhà đầu tư góp vốn từ 100 tỷ VND trở lên, thời hạn tối đa 10 năm. DT2 cho nhà đầu tư góp từ 50-100 tỷ VND (thời hạn 5 năm), và DT3 cho góp từ 3 tỷ VND trở lên (thời hạn 3 năm). Những thẻ này hỗ trợ hoạt động kinh doanh, mua bất động sản tại Việt Nam.

3.3. Thẻ tạm trú diện thăm thân (TT)

Thẻ TT dành cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thẻ tạm trú hoặc thường trú, thời hạn tối đa 3 năm. Loại thẻ này giúp đoàn tụ gia đình, với yêu cầu chứng minh quan hệ qua giấy khai sinh hoặc kết hôn.

4. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần những gì?

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ theo Thông tư 31/2015/TT-BCA và Luật Nhập cảnh… 2014 (sửa đổi 2019). Từ năm 2026, khuyến khích nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp bảo lãnh cho các biểu mẫu điện tử như NA6, NA8. Danh sách hồ sơ chính bao gồm:

  • Hộ chiếu gốc và thị thực còn giá trị sử dụng.
  • 02 ảnh 2x3cm (nền trắng, không đeo kính).
  • Giấy tờ chứng minh mục đích (GP Lao động, Giấy ĐKKD, Giấy khai sinh/Kết hôn).
  • Mẫu đơn NA6 (đối với cơ quan tổ chức) hoặc NA7 (đối với cá nhân).
  • Mẫu đơn NA8 (Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú).
  • Giấy xác nhận tạm trú tại địa phương (đã khai báo online).

Tất cả bản sao phải công chứng, và giấy tờ nước ngoài cần dịch công chứng sang tiếng Việt.

5. Quy trình 3 bước thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú

Quy trình 3 bước thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú
Quy trình 3 bước thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú

Thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài được thực hiện theo 3 bước chính, dựa trên Luật Nhập cảnh… 2014 (sửa đổi 2019) và Thông tư 31/2015/TT-BCA. Từ 01/7/2026, có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an để rút ngắn thời gian.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và xác định người bảo lãnh

Người bảo lãnh (doanh nghiệp, trường học hoặc người thân) kiểm tra điều kiện của người nước ngoài, bao gồm hộ chiếu hợp lệ, không bị cấm nhập cảnh, và chứng minh mục đích tạm trú rõ ràng. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như liệt kê ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận

Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi cư trú. Cơ quan sẽ kiểm tra tính đầy đủ trong 1 ngày làm việc. Nếu thiếu, hướng dẫn bổ sung ngay tại chỗ. Khuyến khích sử dụng chữ ký số cho nộp điện tử theo quy định mới từ 2026.

Bước 3: Nhận kết quả và cấp thẻ

Sau khi phê duyệt, nhận thẻ trực tiếp tại cơ quan hoặc qua bưu điện nếu yêu cầu. Thời gian xử lý toàn bộ không quá 5-7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi nhận thẻ, đăng ký tạm trú tại Công an phường/xã trong 24 giờ.

6. Bảng so sánh thời hạn các loại thẻ tạm trú

Ký hiệu

Đối tượng

Thời hạn tối đa

DT1

Nhà đầu tư vốn góp trên 100 tỷ VNĐ

10 năm

DT3

Nhà đầu tư vốn góp từ 3 – 5 tỷ VNĐ

3 năm

LĐ1, LĐ2

Người lao động có giấy phép lao động

2 năm

TT

Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài

3 năm

Lưu ý: Thời hạn có thể gia hạn nếu đáp ứng điều kiện, và từ 2026, quy trình gia hạn ưu tiên trực tuyến để đảm bảo an ninh trật tự theo Luật 118/2025/QH15.

>> Đọc thêm: Dịch vụ làm giấy phép lao động người nước ngoài uy tín

7. Dịch vụ làm thẻ tạm trú trọn gói tại ACAA Global

Sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú trọn gói tại ACAA Global giúp quy trình trở nên đơn giản và chuyên nghiệp hơn. Chúng tôi hỗ trợ từ A đến Z: tư vấn điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn (bao gồm trực tuyến từ 2026), theo dõi kết quả và gia hạn, đảm bảo tuân thủ Luật Nhập cảnh… 2014 (sửa đổi 2019) và Thông tư 31/2015/TT-BCA.

Lợi ích bao gồm tiết kiệm chi phí (tránh phát sinh do sai sót), đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, tư vấn cá nhân hóa, và hỗ trợ pháp lý toàn diện.

Với dịch vụ này, người nước ngoài có thể tập trung vào công việc hoặc cuộc sống tại Việt Nam mà không lo thủ tục phức tạp.

>> Đọc thêm: Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài chi tiết

8. Câu hỏi thường gặp

Làm thẻ tạm trú mất bao lâu?

Thông thường từ 5-7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thẻ tạm trú hết hạn có gia hạn được không?

Hoàn toàn được, bạn cần thực hiện thủ tục gia hạn trước khi thẻ cũ hết hạn ít nhất 5-10 ngày.

Người nước ngoài có thẻ tạm trú có cần xin visa khi xuất nhập cảnh không?

Không, người có thẻ tạm trú được miễn visa khi xuất nhập cảnh trong thời hạn của thẻ.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thể gia hạn không?

Có, thẻ tạm trú có thể được gia hạn theo quy định tại Luật Nhập cảnh… 2014 (sửa đổi 2019), với thời hạn gia hạn tương tự thẻ ban đầu, tối đa 5 năm. Nộp hồ sơ gia hạn ít nhất 30 ngày trước khi hết hạn, bao gồm đơn đề nghị và giấy tờ chứng minh mục đích tạm trú vẫn hợp lệ.

Người nước ngoài nào không được cấp thẻ tạm trú?

Những người nước ngoài thuộc diện bị cấm nhập cảnh hoặc vi phạm pháp luật Việt Nam sẽ không được cấp thẻ tạm trú. Cụ thể, bao gồm cá nhân liên quan đến hoạt động khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, hoặc bị trục xuất trước đó. Ngoài ra, nếu không chứng minh được mục đích tạm trú hợp pháp hoặc thiếu người bảo lãnh đáng tin cậy, hồ sơ sẽ bị từ chối.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài không chỉ là giấy tờ hành chính mà còn là chìa khóa mở ra cơ hội sinh sống ổn định tại Việt Nam. Việc thực hiện thủ tục đúng cách sẽ giúp bạn tránh rắc rối pháp lý và tận hưởng đầy đủ quyền lợi. Nếu cần hỗ trợ chuyên sâu, hãy liên hệ ACAA GLOBAL ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và xử lý hồ sơ nhanh chóng, đảm bảo thành công 100%.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *